Chọn switch PoE Ruijie theo hai con số trước tiên: số cổng PoE (bằng số camera, AP cần cấp nguồn, cộng phần dự phòng) và tổng công suất PoE (PoE budget) phải lớn hơn tổng mức tiêu thụ tối đa của các thiết bị. Các mã đang có tại Hợp Nhất trải từ 4 cổng PoE với tổng 54 W (RG-ES205GC-P, RG-ES106F-P) đến 48 cổng với tổng 740 W (RG-NBS5200-48GT4XS-UP). Sau đó mới chọn mức quản lý: dòng RG-ES1xx không quản lý cho camera đơn giản, dòng RG-ES2xx quản lý cloud có VLAN (tối đa 16), dòng RG-NBS3100/3200/3300 Layer 2 và 2+ (4094 VLAN), dòng RG-NBS5100/5200 Layer 3 có định tuyến và DHCP server, còn dòng RG-NIS cho tủ điện ngoài trời, nhà xưởng. Mọi số trong bài lấy từ datasheet chính thức của Ruijie; ô hãng không công bố ghi "—".
Switch PoE Ruijie có những dòng nào?
Ruijie Networks có trụ sở tại Phúc Châu (Fuzhou), tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc theo trang liên hệ của hãng. Switch PoE mang thương hiệu Reyee và Ruijie đang bán tại Hợp Nhất chia thành năm nhóm theo cách hãng phân loại trong datasheet:
- RG-ES1xx – switch PoE không quản lý: datasheet ghi "Unmanaged switch, which is visible on Ruijie Cloud" (không quản lý nhưng hiển thị được trên Ruijie Cloud). Có công tắc DIP ba chế độ: mặc định, "Extend" (8 cổng đầu, hoặc 4 cổng với RG-ES106F-P, hạ xuống 10 Mbps để truyền tới 200 m bằng cáp Cat5e) và "Isolation" (các cổng xuống không thấy nhau, chỉ nói chuyện với cổng lên). Xem nhóm switch Ruijie SOHO.
- RG-ES2xx – switch PoE quản lý cloud thông minh: quản lý qua web (eWeb) và Ruijie Cloud, IEEE 802.1Q tối đa 16 VLAN, không có định tuyến tĩnh và không có SNMP theo datasheet.
- RG-NBS3100 (Layer 2), RG-NBS3200 và RG-NBS3300 (Layer 2+), RG-S2915-L (L2+): 4094 VLAN, Voice VLAN, SNMP v1/v2c/v3; dòng 3200/3300 có định tuyến tĩnh. Các mã nằm trong nhóm switch Ruijie Layer 2.
- RG-NBS5100, RG-NBS5200 (Layer 3): thêm định tuyến tĩnh, OSPFv2, DHCP server và DHCP relay trên switch.
- RG-NIS2100, RG-NIS3100 – switch công nghiệp: nhiệt độ hoạt động −40 °C đến +75 °C, lắp thanh DIN hoặc treo tường, chuẩn chống bụi IP40.
Bảng switch PoE Ruijie 4–10 cổng: 4, 5, 8, 9 cổng PoE
Bảng dưới gồm các mã có 4 hoặc 8 cổng PoE (tổng 5–10 cổng RJ45). Cột "Camera khuyến nghị" chép đúng dòng "Recommended camera limit" trong datasheet, hãng ghi cho hai loại camera "200W H265" và "400W H265"; datasheet dòng RG-S2915-L không có dòng này. Cột "Quản lý" ghi "Không quản lý" cho dòng RG-ES1xx (hiển thị được trên Ruijie Cloud), "Cloud, Layer 2" cho dòng RG-ES2xx; bảo hành từng dòng xem ở bảng so sánh phía dưới.
| Mã | Cổng | Cổng PoE | Tổng PoE | Quản lý | Camera khuyến nghị 200W / 400W |
|---|---|---|---|---|---|
| RG-ES106F-P | 6 × 10/100 Mbps | 4 PoE/PoE+ | 54 W | Không quản lý | 20 / 10 |
| RG-ES205GC-P | 5 × Gigabit | 4 PoE/PoE+ | 54 W | Cloud, Layer 2 | 40 / 20 |
| RG-ES206GS-P | 6 × Gigabit (1 combo SFP) | 4 PoE/PoE+ | 54 W | Cloud, Layer 2 | 40 / 20 |
| RG-ES206MG-P | 5 × 2.5G + 1 SFP+ 10G | 4 PoE/PoE+ | 70 W | Cloud, Layer 2 | 70 / 35 |
| RG-ES110F-P | 10 × 10/100 Mbps | 8 PoE/PoE+ | 110 W | Không quản lý | 20 / 10 |
| RG-ES110FG-P | 8 × 10/100 Mbps + 2 × Gigabit | 8 PoE/PoE+ | 110 W | Không quản lý | 20 / 10 |
| RG-ES110GS-P-L | 9 × Gigabit + 1 SFP | 8 PoE/PoE+ | 120 W | Không quản lý | 35 / 17 |
| RG-ES209GC-P | 9 × Gigabit | 8 PoE/PoE+ | 120 W | Cloud, Layer 2 | 40 / 20 |
| RG-ES209MG-P | 8 × 2.5G + 1 SFP+ 10G | 8 PoE/PoE+ | 130 W | Cloud, Layer 2 | 90 / 45 |
| RG-ES210GS-P | 10 × Gigabit (1 combo SFP) | 8 PoE/PoE+ | 120 W | Cloud, Layer 2 | 40 / 20 |
| RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2 | 8 × Gigabit + 2 SFP | 8 PoE/PoE+ | 125 W | Layer 2 | 80 / 40 |
| RG-NBS3300-8MG2XS-P | 8 × 2.5G + 2 SFP+ 10G | 8 PoE/PoE+ | 240 W | Layer 2+ | 300 / 150 |
| RG-S2915-10GT2MS-P-L | 10 × Gigabit + 2 SFP 1G/2.5G | 8 PoE+ (cổng 1–8) | 125 W | Layer 2+ | — |
Các mã RG-ES1xx và RG-ES2xx đều ghi chuẩn cấp nguồn "PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at)". Theo gợi ý của Hợp Nhất, nhóm 5 cổng như RG-ES205GC-P (4 cổng PoE+, tổng 54 W) hợp với điểm có 2–4 camera hoặc AP; nhóm 9–10 cổng như RG-ES209GC-P (8 cổng PoE+, tổng 120 W) là cỡ thường gặp ở cửa hàng, văn phòng nhỏ. Hai mã RG-ES206MG-P và RG-ES209MG-P có toàn bộ cổng RJ45 tốc độ 2.5G và một cổng uplink SFP+ 10G.
Bảng switch PoE Ruijie 16, 24, 48 cổng
| Mã | Cổng | Cổng PoE | Tổng PoE | Quản lý | Camera khuyến nghị 200W / 400W |
|---|---|---|---|---|---|
| RG-ES118FGS-LP | 16 × 10/100 Mbps + 2 × Gigabit (2 combo) | 16 PoE/PoE+ | 120 W | Không quản lý | 40 / 20 |
| RG-ES118GS-P-L | 16 × Gigabit + 2 SFP | 16 PoE/PoE+ | 247 W | Không quản lý | 40 / 20 |
| RG-ES220GS-P | 18 × Gigabit + 2 SFP | 16 PoE/PoE+ | 250 W | Cloud, Layer 2 | 80 / 40 |
| RG-NBS3300-16MG4XS-HP | 16 × 2.5G + 4 SFP+ 10G | 4 PoE++ (bt) + 12 PoE+ | 370 W | Layer 2+ | 300 / 150 |
| RG-ES126FGS-LP | 24 × 10/100 Mbps + 2 × Gigabit (1 combo) | 24 PoE/PoE+ | 180 W | Không quản lý | 40 / 20 |
| RG-ES228GS-P | 26 × Gigabit + 2 SFP | 24 PoE/PoE+ | 370 W | Cloud, Layer 2 | 80 / 40 |
| RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 | 24 × Gigabit + 4 SFP | 24 PoE/PoE+ | 370 W | Layer 2 | 120 / 60 |
| RG-NBS3200-24GT4XS-P-V2 | 24 × Gigabit + 4 SFP+ 10G | 24 PoE/PoE+ | 370 W | Layer 2+ | 280 / 140 |
| RG-S2915-24GT4MS-P-L | 24 × Gigabit + 4 SFP 1G/2.5G | 24 PoE+ | 370 W | Layer 2+ | — |
| RG-NBS5100-24GT4SFP-P | 24 × Gigabit + 4 SFP | 24 PoE/PoE+ | 370 W | Layer 3 | 350 / 170 |
| RG-NBS5200-24GT4XS-P | 24 × Gigabit + 4 SFP+ 10G | 24 PoE/PoE+ | 370 W | Layer 3 | 350 / 170 |
| RG-NBS3100-48GT4SFP-P | 48 × Gigabit + 4 SFP | 48 PoE/PoE+ | 370 W | Layer 2 | 200 / 100 |
| RG-NBS3200-48GT4XS-P-V2 | 48 × Gigabit + 4 SFP+ 10G | 48 PoE/PoE+ | 370 W | Layer 2+ | 300 / 150 |
| RG-NBS5200-48GT4XS-UP | 48 × Gigabit + 4 SFP+ 10G | 8 PoE++ (bt) + 40 PoE+ | 740 W | Layer 3 | 400 / 200 |
Ở cỡ 24 cổng, phần lớn các mã có tổng PoE 370 W; khác nhau ở mức quản lý, cổng uplink (SFP 1G, SFP 2.5G hay SFP+ 10G) và số camera hãng khuyến nghị. RG-ES220GS-P là lựa chọn 16 cổng PoE+ quản lý cloud với tổng 250 W. Mã 48 cổng duy nhất vượt 370 W là RG-NBS5200-48GT4XS-UP với 740 W, trong đó cổng 1–8 hỗ trợ PoE++ (IEEE 802.3bt).

Cùng số cổng PoE, tổng công suất có thể chênh vài lần: 8 cổng từ 110 W đến 300 W, 48 cổng từ 370 W đến 740 W.
Tính công suất PoE: từng cổng và tổng PoE budget
Có hai giới hạn phải kiểm cùng lúc:
- Mức của từng cổng theo chuẩn IEEE: 802.3af (PoE) cấp tối đa 15,4 W tại cổng switch, thiết bị nhận được 12,95 W; 802.3at (PoE+) 30 W tại switch, 25,5 W tại thiết bị; 802.3bt Type 3 là 60 W/51 W và Type 4 là 90 W/71,3 W, dùng cả 4 đôi dây. Datasheet dòng RG-S2915-L ghi mỗi cổng PoE cấp tối đa 30 W.
- Tổng công suất: cộng mức tiêu thụ tối đa (Maximum power consumption) của mọi thiết bị cắm vào, so với dòng "PoE budget" của switch. Datasheet RG-S2915-L ghi rõ: số thiết bị cấp nguồn tối đa phụ thuộc công suất khả dụng của switch và công suất thực của từng thiết bị.
Ví dụ với RG-ES209GC-P (8 cổng PoE+, tổng 120 W): 8 AP RG-RAP2200(E), mỗi chiếc tối đa 12,95 W theo datasheet, cộng lại 103,6 W, nằm trong 120 W; 8 AP RG-RAP2260(G) tối đa 15,5 W mỗi chiếc cộng lại 124 W, vượt 120 W; 8 AP RG-RAP2266 tối đa 18 W mỗi chiếc là 144 W, cũng vượt. Khi vượt, nên chọn mã tổng lớn hơn như RG-NBS3300-8MG2XS-P (240 W) hoặc giảm số AP trên một switch (gợi ý của Hợp Nhất). Với camera, lấy mức tiêu thụ trong datasheet của chính camera đó để cộng.

Mỗi cổng không vượt mức của chuẩn PoE, và tổng mức tiêu thụ của các thiết bị không vượt PoE budget của switch.
Một số switch ghi rõ cách chia công suất. Dòng RG-NIS2100 có PoE budget mặc định 108 W (bản 4 cổng) và 228 W (bản 8 cổng), nâng tối đa lên 180 W và 300 W trên giao diện web. Datasheet RG-ES2xx, RG-NBS ghi chân cấp nguồn PoE+ là 1–2 và 3–6; cổng PoE++ của RG-NBS3300-16MG4XS-HP, RG-NBS5200-48GT4XS-UP và cổng 1 của RG-NIS2100 cấp trên cả 4 đôi (chân 1–2, 3–6, 4–5, 7–8), nên dây tới các cổng này phải bấm đủ 8 lõi; xem thêm cách chọn dây mạng cho camera IP PoE.
Khi nào cần switch quản lý, Layer 2+ hay Layer 3?
| Dòng | Quản lý | VLAN tối đa | Định tuyến tĩnh | DHCP server | SNMP | Bảo hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| RG-ES1xx | Không quản lý | — | — | — | — | 3 năm |
| RG-ES2xx | eWeb + Cloud | 16 | Không | — | Không | 3 năm |
| RG-NBS3100 | L2, eWeb + Cloud | 4094 | Không | Không | Có | 5 năm |
| RG-NBS3200, RG-NBS3300 | L2+, eWeb + Cloud | 4094 | Có | Không | Có | 5 năm |
| RG-S2915-L | L2+, CLI, Web, MACC | 4094 | Có (thêm RIP, OSPFv2) | Có | Có | — |
| RG-NBS5100, RG-NBS5200 | L3, eWeb + Cloud | 4094 | Có (thêm OSPFv2) | Có | Có | 5 năm |
Cách hiểu đơn giản: hệ camera chạy riêng, không cần chia mạng thì switch không quản lý RG-ES1xx là đủ, nhất là khi cần chế độ "Extend" kéo camera xa 200 m. Khi cần tách VLAN cho camera, máy văn phòng và wifi khách nhưng đã có gateway lo định tuyến, dòng RG-ES2xx (tối đa 16 VLAN) hoặc RG-NBS3100 là hợp lý. Khi mạng có nhiều VLAN, cần switch tự định tuyến giữa các VLAN và cấp DHCP cho từng VLAN (ví dụ switch lõi toà nhà), chọn switch Ruijie Layer 3 (gợi ý của Hợp Nhất dựa trên bảng tính năng của hãng).
Khi nào cần switch PoE công nghiệp Ruijie RG-NIS?
Switch thường như RG-ES209GC-P ghi nhiệt độ hoạt động 0 °C đến 40 °C, dòng RG-NBS 0 °C đến 50 °C. Khi switch phải đặt trong tủ điện ngoài trời, cột đèn, nhà xưởng nóng, dòng công nghiệp RG-NIS là lựa chọn theo đúng thông số hãng: cả năm mã đang bán đều ghi nhiệt độ hoạt động −40 °C đến +75 °C, lắp thanh DIN hoặc treo tường, chống bụi IP40.
| Mã | Cổng | Cổng PoE | Tổng PoE | VLAN tối đa | Bảo hành |
|---|---|---|---|---|---|
| RG-NIS2100-4GT2SFP-HP | 4 × Gigabit + 2 SFP | 1 PoE++ (bt) + 3 PoE+ | 108 W (tối đa 180 W) | 16 | 5 năm |
| RG-NIS2100-8GT2SFP-HP | 8 × Gigabit + 2 SFP | 1 PoE++ (bt) + 7 PoE+ | 228 W (tối đa 300 W) | 16 | 5 năm |
| RG-NIS3100-4GT2SFP-HP | 4 × Gigabit + 2 SFP | 4 PoE/PoE+ | 120 W | 4094 | 5 năm |
| RG-NIS3100-8GT2SFP-HP | 8 × Gigabit + 2 SFP | 8 PoE/PoE+ | 240 W | 4094 | 5 năm |
| RG-NIS3100-8GT4SFP-HP | 8 × Gigabit + 4 SFP | 8 PoE/PoE+ | 240 W | 4094 | 5 năm |
Datasheet RG-NIS3100 ghi mức −40 °C đến +75 °C kèm điều kiện lắp trong tủ có lưu lượng gió tối thiểu 200 LFM. Dòng RG-NIS2100 nhận nguồn DC định mức 46–57 V; datasheet nêu module nguồn RG-NIS-PA240-48 cho đầu vào AC. Các mã này cùng module quang công nghiệp nằm trong nhóm switch Ruijie công nghiệp.

RG-ES220GS-P: 16 cổng PoE+ trong 18 cổng Gigabit, thêm 2 cổng SFP, tổng PoE 250 W, quản lý qua web và Ruijie Cloud.
Bảo hành và các câu hỏi khi chọn switch PoE Ruijie
Theo dòng "Warranty" trong datasheet, các switch RG-ES1xx và RG-ES2xx ghi 3 năm, dòng RG-NBS và RG-NIS ghi 5 năm; riêng datasheet RG-S2915-L ghi điều khoản bảo hành tuỳ quốc gia và nhà phân phối. Khi gửi yêu cầu báo giá, nên kèm ba thông tin để chọn đúng mã: số camera/AP và mức tiêu thụ của từng loại, khoảng cách xa nhất tới switch, và có cần chia VLAN hay không (gợi ý của Hợp Nhất). Giá từng mã xem trực tiếp trên trang sản phẩm trong danh mục switch Ruijie; mã chưa có giá, Hợp Nhất báo giá qua email trong ngày.
Switch PoE thường đi cùng AP và gateway: xem cách chọn bộ phát wifi Ruijie và cách chọn gateway Ruijie theo số người dùng; nếu cần tách camera, wifi khách khỏi mạng văn phòng, đọc hướng dẫn cấu hình VLAN trên switch và gateway Ruijie.
Sản phẩm liên quan đến bài viết
Switch Ruijie RG-ES220GS-P 16 cổng PoE+ Gigabit, 2 cổng Gigabit, 2 cổng SFP
Switch Ruijie RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 24 cổng PoE+ Gigabit, 4 cổng SFP