Gateway (router) Ruijie đang bán tại Hợp Nhất chịu tải từ 100 đến 1.500 người dùng đồng thời, tuỳ mã, theo con số khuyến nghị trong datasheet của hãng: RG-EG105G-V3 và RG-EG105G-P-V3 là 100; EG105GW(T) 150; EG105GW-X 160; EG209GS, EG210G-P-V3 và NBR6120-E 200; EG305GH-P-E, EG310GH-E, EG310GH-P-E 350; EG406XS, EG406XS-P 400; NBR6205-E 500; EG710XS 700; NBR6210-E 1.000 và NBR6215-E 1.500. Cần router chịu tải 500 user thì hai mã có mức khuyến nghị gần nhất là RG-NBR6205-E (500) và RG-EG710XS (700). Ngoài số người dùng, bài này so sánh đủ 16 gateway theo thông lượng, số cổng WAN, PoE, VPN và số AP quản lý được — mọi con số lấy từ datasheet chính thức; ô hãng không công bố ghi "—".
"Số người dùng khuyến nghị" trong datasheet Ruijie nghĩa là gì?
Datasheet dòng EG (Reyee) ghi chỉ số "Recommended number of concurrent clients" — số máy khách dùng mạng cùng lúc mà hãng khuyến nghị cho mỗi mã. Dòng NBR6000 ghi "Concurrent Clients and IP Devices" — số máy khách và thiết bị có IP đồng thời. Đây là số thiết bị đang kết nối cùng lúc, không phải số nhân viên hay số phòng; một người thường dùng cả điện thoại lẫn máy tính nên chiếm hơn một máy khách (gợi ý của Hợp Nhất khi quy đổi).
Hai chỉ số đi kèm cũng nên xem:
- Thông lượng (Throughput): nhiều mã EG ghi hai mức, "Normal Mode" và "Turbo Mode". Ví dụ RG-EG105G-V3: 600 Mbps ở Normal Mode, 1.000 Mbps ở Turbo Mode.
- Số phiên đồng thời tối đa (Maximum number of concurrent sessions): từ 12.000 (EG105GW(T)) tới 150.000 (EG710XS). Datasheet NBR6000 không công bố chỉ số này.
Bảng 16 gateway Ruijie đang bán: người dùng, thông lượng, cổng, PoE, VPN
| Mã | Người dùng đồng thời KN | Thông lượng (Normal / Turbo) | Phiên đồng thời tối đa | Cổng | Số WAN tối đa | PoE ra | Băng thông IPsec VPN | AP, NBS quản lý (router / AC mode) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| RG-EG105G-V3 | 100 | 600 / 1.000 Mbps | 20.000 | 5 RJ45 GE | 2 | — | 28 Mbps | 32 / 300 |
| RG-EG105G-P-V3 | 100 | 600 / 1.000 Mbps | 20.000 | 5 RJ45 GE | 2 | 4 cổng, 54 W | 28 Mbps | 32 / 300 |
| RG-EG105GW(T) | 150 | 700 Mbps | 12.000 | 5 RJ45 GE + Wi-Fi 5 | 4 | — | 24 Mbps | 150 / không có AC mode |
| RG-EG105GW-X | 160 | 1.200 Mbps | 30.000 | 5 RJ45 GE + Wi-Fi 6 | 4 | — | 100 Mbps | 150 / không có AC mode |
| RG-EG209GS | 200 | 600 / 1.000 Mbps | 60.000 | 8 RJ45 GE + 1 SFP | 4 | — | 28 Mbps | 150 / 500 |
| RG-EG210G-P-V3 | 200 | 600 / 1.000 Mbps | 60.000 | 10 RJ45 GE | 4 | 8 cổng, 110 W | 28 Mbps | 150 / 500 |
| RG-EG305GH-P-E | 350 | 1.500 / 1.500 Mbps | 100.000 | 5 RJ45 GE | 4 | 4 cổng, 60 W | 170 Mbps | 150 / 500 |
| RG-EG310GH-E | 350 | 1.500 / 1.500 Mbps | 100.000 | 10 RJ45 GE, lắp tủ rack 1U | 4 | — | 170 Mbps | 150 / 500 |
| RG-EG310GH-P-E | 350 | 1.500 / 1.500 Mbps | 100.000 | 10 RJ45 GE | 4 | 8 cổng, 110 W | 170 Mbps | 150 / 500 |
| RG-EG406XS | 400 | 2.500 / 3.500 Mbps | 120.000 | 5 RJ45 2,5G + 1 SFP+ 10G | 5 | — | 700 Mbps | 200 / 750 |
| RG-EG406XS-P | 400 | 2.500 / 3.500 Mbps | 120.000 | 5 RJ45 2,5G + 1 SFP+ 10G | 5 | 4 cổng, 110 W | 700 Mbps | 200 / 750 |
| RG-EG710XS | 700 | 3.000 / 4.000 Mbps | 150.000 | 4 RJ45 GE + 4 RJ45 2,5G + 2 SFP+ 10G, rack 1U | 9 | — | 1.100 Mbps | 750 / 750 |
| RG-NBR6120-E | 200 | 600 Mbps | — | 1 WAN + 1 LAN + 3 LAN/WAN (RJ45 GE), rack 1U | — | — | 8 Mbps (L2TP/IPsec) | — |
| RG-NBR6205-E | 500 | 1,5 Gbps | — | 1 WAN + 1 LAN + 6 LAN/WAN RJ45 GE + 2 SFP, rack 1U | — | — | 400 Mbps (L2TP/IPsec) | — |
| RG-NBR6210-E | 1.000 | 1,7 Gbps | — | 1 WAN + 1 LAN + 6 LAN/WAN RJ45 GE + 2 SFP, rack 1U | — | — | 600 Mbps (L2TP/IPsec) | — |
| RG-NBR6215-E | 1.500 | 2,5 Gbps | — | 1 WAN + 1 LAN + 6 LAN/WAN RJ45 GE + 1 SFP + 1 SFP+ 10G, rack 1U | — | — | 1.000 Mbps (L2TP/IPsec) | — |
KN = khuyến nghị. "—" = datasheet không công bố hoặc không có mục đó (với cột PoE: datasheet không có mục PoE ra). Dòng EG ghi thông lượng theo hai chế độ; mã chỉ có một số (EG105GW(T), EG105GW-X) là datasheet chỉ ghi một mức. Dòng NBR6000 ghi hiệu năng VPN chung cho L2TP/IPsec. Giá từng mã xem trực tiếp trên trang sản phẩm hoặc ở mục thiết bị Ruijie Wi-Fi và gateway.

Số người dùng đồng thời khuyến nghị theo datasheet: thanh xanh là dòng EG (Reyee), thanh cam là dòng router bảo mật NBR6000.
Chọn gateway Ruijie theo số người dùng
Cách chọn gọn nhất là lấy số thiết bị dùng mạng cùng lúc lúc cao điểm, so với cột "người dùng đồng thời khuyến nghị", rồi lọc tiếp theo số đường Internet và nhu cầu PoE. Bảng dưới gom các mã theo đúng mức khuyến nghị của hãng; cột cuối là gợi ý của Hợp Nhất về điểm khác nhau cần cân nhắc:
| Số người dùng đồng thời KN (datasheet) | Mã đang bán | Điểm khác nhau (gợi ý của Hợp Nhất khi chọn) |
|---|---|---|
| 100 | RG-EG105G-V3, RG-EG105G-P-V3 | Tối đa 2 WAN; bản "-P" có 4 cổng PoE 54 W cho AP, camera |
| 150–160 | RG-EG105GW(T), RG-EG105GW-X | Có Wi-Fi tích hợp (Wi-Fi 5 / Wi-Fi 6), tối đa 4 WAN, không có AC mode |
| 200 | RG-EG209GS, RG-EG210G-P-V3, RG-NBR6120-E | EG209GS có cổng SFP; EG210G-P-V3 có 8 cổng PoE 110 W; NBR6120-E lắp tủ rack |
| 350 | RG-EG305GH-P-E, RG-EG310GH-E, RG-EG310GH-P-E | Thông lượng 1.500 Mbps, IPsec 170 Mbps; chọn theo số cổng (5 hay 10) và có PoE hay không |
| 400 | RG-EG406XS, RG-EG406XS-P | Cổng 2,5G và 1 cổng SFP+ 10G, tối đa 5 WAN; bản "-P" có PoE 110 W |
| 500–700 | RG-NBR6205-E (500), RG-EG710XS (700) | EG710XS: 9 WAN, 2 SFP+ 10G, quản lý 750 AP; NBR6205-E: dòng router bảo mật, lắp rack, lắp thêm được ổ cứng 1 TB (không kèm máy) |
| 1.000–1.500 | RG-NBR6210-E, RG-NBR6215-E | Thông lượng 1,7–2,5 Gbps; NBR6215-E có cổng SFP+ 10G |
Với cụm từ hay được tìm "router Ruijie chịu tải 500 user", hai mã sát nhất là RG-NBR6205-E (datasheet ghi 500 máy khách và thiết bị IP đồng thời, thông lượng 1,5 Gbps) và RG-EG710XS (700 người dùng, tên sản phẩm trên datasheet là "High-Performance Cloud Managed Router for Up to 700 Clients"). Nên chừa dư so với số đo cao điểm để mạng còn chỗ tăng thêm người (gợi ý của Hợp Nhất).
Cần PoE ngay trên gateway hay dùng switch PoE riêng?
Năm mã có cổng cấp nguồn PoE: RG-EG105G-P-V3, RG-EG210G-P-V3, RG-EG305GH-P-E, RG-EG310GH-P-E và RG-EG406XS-P. Datasheet cả năm mã ghi chuẩn PoE ra là IEEE 802.3af/at (PoE/PoE+), tối đa 30 W mỗi cổng, khác nhau ở số cổng và tổng công suất (54 W, 60 W hoặc 110 W). Gateway có PoE tiện cho văn phòng nhỏ: nối thẳng AP và camera vào gateway, không cần thêm switch; khi số thiết bị cần nguồn vượt số cổng PoE hoặc tổng công suất của gateway thì thêm switch PoE (gợi ý của Hợp Nhất).

Năm gateway Ruijie có cổng PoE ra theo datasheet; các mã còn lại cần switch PoE hoặc bộ nguồn PoE rời để cấp điện cho AP, camera.
Ví dụ văn phòng khoảng 100 người dùng, có vài AP: RG-EG105G-P-V3 có 4 cổng PoE, tổng 54 W. Cần 350 người dùng mà chỉ cần 5 cổng: RG-EG305GH-P-E với 4 cổng PoE tổng 60 W. Bộ phát Wi-Fi gắn trần để ghép cùng gateway có ở mục bộ phát Wi-Fi.
Gateway Ruijie có Wi-Fi tích hợp
Hai mã trong danh sách vừa là gateway vừa phát Wi-Fi. Theo datasheet:
- RG-EG105GW(T): Wi-Fi 5 (IEEE 802.11ac), 2,4 GHz 400 Mbps, 5 GHz 866 Mbps, tổng tốc độ không dây tối đa 1.266 Mbps; 150 người dùng đồng thời khuyến nghị, lắp để bàn hoặc treo tường.
- RG-EG105GW-X: Wi-Fi 6 (IEEE 802.11ax) AX3000, 2,4 GHz 573 Mbps, 5 GHz 2.401 Mbps, tổng 2.974 Mbps; 160 người dùng, IPsec VPN 100 Mbps.
Cả hai ghi "AC mode: No" — không chuyển sang chế độ AC bỏ qua định tuyến như các mã EG khác — và quản lý tối đa 150 AP, NBS ở router mode. Sách hướng dẫn cấu hình RG-EG của Ruijie cũng lưu ý ngoài dòng EG105GW, các router Reyee khác không phát Wi-Fi; sóng Wi-Fi do AP phía dưới đảm nhận.

RG-EG710XS: 700 người dùng đồng thời khuyến nghị, tối đa 9 WAN, 2 cổng SFP+ 10G, lắp tủ rack 1U theo datasheet.
Tường lửa, VPN và quản lý hành vi: datasheet ghi những gì?
Datasheet của cả 12 mã EG đều liệt kê các tính năng bảo mật sau: ACL và stateful ACL, chống các kiểu tấn công (SYN flood, Smurf, LAND, Teardrop, gói tin dị dạng, phân mảnh), vùng bảo mật (security zone), gắn IP–MAC, chặn ping, nhật ký bảo mật, chống chia sẻ mạng trái phép, lọc website theo URL, nhận diện ứng dụng và quản lý hành vi truy cập. Dòng NBR6000 được hãng giới thiệu là router bảo mật "All-in-One", quản lý hành vi dựa trên L7 DPI với thư viện hơn 2.500 luật. Năng lực VPN theo datasheet từng mã EG:
| Mã | IPsec | L2TP | PPTP | OpenVPN | SD-WAN |
|---|---|---|---|---|---|
| EG105G-V3, EG105G-P-V3, EG209GS, EG210G-P-V3 | 28 Mbps | 130 Mbps | 190 Mbps | 20 Mbps | 80 Mbps |
| EG105GW(T) | 24 Mbps | 140 Mbps | 140 Mbps | 15 Mbps | 80 Mbps |
| EG105GW-X | 100 Mbps | 400 Mbps | 400 Mbps | 80 Mbps | 300 Mbps |
| EG305GH-P-E, EG310GH-E, EG310GH-P-E | 170 Mbps | 540 Mbps | 640 Mbps | 100 Mbps | 300 Mbps |
| EG406XS, EG406XS-P | 700 Mbps | 850 Mbps | 850 Mbps | 200 Mbps | 750 Mbps |
| EG710XS | 1.100 Mbps | 1.100 Mbps | 1.700 Mbps | 350 Mbps | 1.100 Mbps |
Cả 12 mã EG đều có WireGuard server và ghi "SSL VPN: No". Dòng NBR6000 hỗ trợ L2TP, PPTP, IPsec, số đường hầm L2TP/PPTP lần lượt 16, 400, 600, 1.000 cho NBR6120-E, 6205-E, 6210-E, 6215-E. Nối VPN giữa trụ sở và chi nhánh thì băng thông IPsec của gateway trụ sở là con số cần so với tổng băng thông các chi nhánh (gợi ý của Hợp Nhất).
Quản lý AP, switch và Ruijie Cloud
Gateway EG quản lý tập trung các thiết bị Reyee phía dưới. Ở router mode, số AP và switch NBS quản lý được từ 32 (EG105G-V3) tới 750 (EG710XS); ở AC mode, con số tăng lên 300 (EG105G-V3), 500 (EG209GS, EG210G-P-V3, EG305GH-P-E, EG310GH-E, EG310GH-P-E) và 750 (EG406XS, EG710XS). Switch dòng ES quản lý tối đa 128 ở mọi mã. Datasheet chú thích số thiết bị tối đa thay đổi theo từng dòng thiết bị.
Về quản lý từ xa: datasheet các mã EG (ví dụ EG105G-V3) ghi hỗ trợ Ruijie Cloud và ứng dụng Ruijie Reyee (giám sát, khởi động lại, nâng cấp phần mềm qua app). Datasheet EG406XS ghi "Lifetime free management on Ruijie Cloud", kèm chú thích "lifetime" là vòng đời sản phẩm theo chính sách ngừng sản xuất (EOL); Sách hướng dẫn cấu hình RG-EG tiếng Việt viết router Reyee hỗ trợ quản lý từ xa qua Ruijie Reyee App và Ruijie Cloud "miễn phí trọn đời".
Router Ruijie có tốt không, giá bao nhiêu?
Thay vì đánh giá chung chung, hãy so ba điều với nhu cầu thực tế: số người dùng đồng thời khuyến nghị, số đường Internet cần gộp và tính năng đi kèm (PoE, VPN, Wi-Fi). Theo datasheet, cả 12 mã EG đều có cân bằng tải đa WAN, dự phòng WAN, VPN nhiều giao thức, xác thực portal cho Wi-Fi khách, PPPoE server và quản lý qua Ruijie Cloud; dòng NBR6000 thêm thông lượng tới 2,5 Gbps và 1.500 người dùng. Cách cấu hình gộp hai đường Internet trên gateway EG được Ruijie mô tả trong Web-based Configuration Guide với các mục "WAN", "Load Settings" và "Line Detection".
Giá mỗi gateway khác nhau theo mã và có thể thay đổi; xem giá đang bán ở trang từng sản phẩm, ví dụ RG-EG406XS cho văn phòng 400 người cần cổng 2,5G, hoặc gửi danh sách nhu cầu (số người, số đường Internet, số AP, camera) để Hợp Nhất báo giá trọn bộ qua email.
Khi đã chọn được gateway, xem cách cấu hình cân bằng tải 2 WAN và PPPoE trên gateway Ruijie; phần AP và switch đi kèm có ở bài chọn bộ phát wifi Ruijie và chọn switch PoE Ruijie theo số cổng và công suất.



