Sản phẩm chính hãng, đầy đủ CO/CQ Giao hàng toàn quốc
0
dây mạng vinacap cat6 UTP Dây cáp mạng Vinacap Cat6 UTP in chữ VINACAP CAT 6 trên vỏ, ảnh hãng Vinacap Sơ đồ cấu tạo cáp Vinacap Cat6 UTP 4 đôi có lõi sao, theo catalogue Vinacap
Dây cáp mạng Sản phẩm chính hãng

Cáp mạng Vinacap Cat6 UTP

Phân phối và báo giá dây mạng Vinacap Cat6 UTP 4 pair, cuộn 305m chính hãng, giá tốt cho mọi công trình — phân phối bởi Hợp Nhất Group

Giá bán Liên hệ báo giá
Chat Zalo gửi yêu cầu

Gửi Email hoặc Zalo, Hợp Nhất gửi báo giá chi tiết qua Email trong ngày làm việc.

Hướng dẫn mua hàng
  • Mới 100%, đầy đủ giấy tờ CO/CQ
  • Bảo hành chính hãng · Còn hàng
  • Giao hàng toàn quốc các ngày trong tuần
  • Hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn 24/7
Thông số sản phẩm
Dòng sản phẩm
Dây cáp mạng đồng
Hãng sản xuất
Vinacap
Loại sản phẩm
Cáp mạng Cat6
Trọng lượng
Cuộn 305m
Chuẩn kết nối
RJ45
Phân phối
Hợp Nhất Group
Tình trạng
Mới 100%
Bảo hành
Chính hãng
Trạng thái
Còn hàng
Giao hàng
Toàn quốc
Hỗ trợ kỹ thuật
24/7

Cáp mạng Vinacap Cat6 UTP

Tổng quan sản phẩm

Cáp mạng Vinacap Cat6 UTP là loại cáp gì?

Cáp mạng Vinacap Cat6 UTP – catalogue hãng gọi là CAT 6 UTP 4PR 23AWG – là dây cáp mạng Category 6 sản xuất tại nhà máy cáp của Công ty Cổ phần Vinacap Kim Long ở Dốc Vân, Phù Đổng, Hà Nội. Bên trong vỏ PVC là 4 đôi, 8 ruột dẫn đồng ủ mềm cỡ 23 AWG bọc HDPE đặc, được tách nhau bằng lõi dây sao bằng nhựa HDPE để ngăn nhiễu chéo giữa các đôi. Hãng công bố tần số làm việc lên đến 250 MHz, tốc độ truyền dẫn thông thường 1 Gbps, có thể lên đến 10 Gbps với khoảng cách ngắn hơn, chiều dài tiêu chuẩn khuyến nghị 100 m.

Mã này là lựa chọn cho các công trình muốn mọi điểm mạng chạy Gigabit Ethernet trọn tuyến 100 m bằng cáp sản xuất trong nước: văn phòng, nhà xưởng, chung cư, trường học, khách sạn. Hợp Nhất giao nguyên thùng 305 m, có CO/CQ, báo giá qua Email trong ngày làm việc. Các hãng khác cùng chuẩn (Commscope, LS, Legrand, Panduit, Alantek) tập hợp ở nhóm cáp mạng Cat6; còn bản rẻ hơn cùng hãng cho tuyến chỉ cần 100 Mbps là Vinacap Cat5e UTP.

Ba đoạn cáp mạng Vinacap Cat6 UTP vỏ trắng in chữ VINACAP CAT 6, ảnh của hãng

Hình ảnh: cáp Vinacap Cat6 UTP in chữ VINACAP CAT 6 trên vỏ, ảnh do hãng công bố

Số liệu hãng công bố cho CAT 6 UTP 4PR 23AWG

Mục 2 của catalogue cáp LAN Vinacap Kim Long (bản 09/2025 trên vinacap.vn) dành trọn một trang cho mã này. Những điểm chính:

  • Hãng xếp cáp vào nhóm dùng cho hệ thống mạng tốc độ cao Gigabit Ethernet; thích hợp với mạng LAN văn phòng, nhà máy, gia đình, toà nhà.
  • Ba tiêu chuẩn áp dụng: ANSI/TIA-568.2-D-2018, ISO/IEC 11801 2nd Ed. 2002 và UL 444 & CSA C22.2.
  • Ruột dẫn: dây đồng ủ mềm có độ tinh khiết cao, đường kính 23 AWG. Cách điện: HDPE đặc. Lõi dây sao: nhựa HDPE, giúp ngăn chặn nhiễu chéo giữa các đôi. Vỏ bọc: nhựa PVC, FR-PVC hoặc LSZH.
  • Điện trở một chiều tối đa 9,38 Ω/100 m, mất cân bằng tối đa 3 %; điện dung tương hỗ tại 1 kHz tối đa 5,4 nF/100 m; mất cân bằng điện dung đôi dây – đất tối đa 330 pF/100 m.
  • Tại 250 MHz: suy hao phản xạ tối thiểu 17,3 dB, suy hao chèn tối đa 32,8 dB/100 m, NEXT tối thiểu 38,3 dB, PSNEXT 36,3 dB, ACRF 19,8 dB, PSACRF 16,8 dB, trễ truyền tối đa 536 ns/100 m. Tại 100 MHz: suy hao chèn 19,8 dB, NEXT 44,3 dB, PSNEXT 42,3 dB, trễ truyền 538 ns. Bảng đầy đủ in 12 mốc tần số từ 1 MHz đến 250 MHz.
  • Mã màu: đôi 1 trắng-xanh/xanh, đôi 2 trắng-cam/cam, đôi 3 trắng-lục/lục, đôi 4 trắng-nâu/nâu.

Phần giới thiệu công ty trong cùng catalogue cho biết dây chuyền cáp truyền số liệu và cáp mạng LAN của Vinacap được triển khai từ năm 2003 trên công nghệ của tập đoàn Nexans; cáp LAN VINACAP nhận chứng chỉ an toàn UL 444 & CSA C22.2 năm 2018 và chứng chỉ truyền dẫn ANSI/TIA 568.2-D năm 2021, cả hai do tổ chức UL (USA) đánh giá; năm 2020 hãng đầu tư thêm dây chuyền dây nhảy (patch cord) cáp LAN; nhà máy đạt ISO 9001:2015. Catalogue không ghi quy cách đóng gói và không nêu thông số PoE, nên 305 m/thùng là quy cách Hợp Nhất nhập về, còn tải PoE cụ thể cần hỏi kỹ thuật trước khi dùng cho thiết bị công suất lớn.

Lõi dây sao – điểm khác biệt về cấu tạo so với Cat5e

Sơ đồ mặt cắt trong catalogue vẽ bốn đôi dây nằm trong bốn khoang do lõi dây sao chia ra, rồi tất cả bọc trong lớp vỏ. Lõi sao bằng HDPE giữ khoảng cách cố định giữa các đôi suốt chiều dài cáp, nhờ đó nhiễu xuyên âm giữa các đôi (NEXT) ở 100 MHz đạt tối thiểu 44,3 dB so với 35,3 dB ở bản Cat5e cùng hãng. Ruột đồng 23 AWG to hơn 24 AWG của Cat5e, suy hao chèn ở 100 MHz giảm từ 22 dB xuống 19,8 dB trên 100 m. Đó là hai con số lý giải vì sao cáp Cat6 chạy Gigabit ổn định hơn trên tuyến dài.

Sơ đồ mặt cắt cáp Vinacap Cat6 UTP theo catalogue: dây dẫn, lớp cách điện, lõi sao, lớp vỏ bọc

Hình ảnh: mặt cắt cáp CAT 6 UTP 4PR 23AWG với lõi sao HDPE ở giữa bốn đôi dây, vẽ lại theo catalogue hãng

Vì có lõi sao và ruột dẫn to hơn nên sợi cáp Cat6 cứng và lớn hơn Cat5e; khi bấm hạt mạng phải cắt bỏ phần lõi sao thừa ở đầu dây và dùng hạt RJ45 Cat6 có lỗ xỏ phù hợp với cỡ ruột 23 AWG. Nhận biết hàng chuẩn theo cách hãng hướng dẫn trên vinacap.vn: vỏ ngoài láng mịn, tròn đều, màu không pha trộn; cách điện từng sợi không lệch tâm; thân cáp in độ dài với sai số nhỏ hơn 0,3 %; sợi đồng sáng bóng, tròn đều khi bóc ra.

Chọn Vinacap Cat6 hay Vinacap Cat5e cho công trình?

Cả hai mã dùng chung ruột đồng ủ mềm, cách điện HDPE đặc, cùng ba tiêu chuẩn và cùng mức điện trở, điện dung. Khác nhau nằm ở năm chỗ:

Tiêu chí Vinacap Cat6 UTP (trang này) Vinacap Cat5e UTP
Cỡ ruột đồng 23 AWG 24 AWG
Lõi dây sao Có Không
Dải tần làm việc 1–250 MHz 1–100 MHz
Tốc độ hãng nêu 1 Gbps thông thường; 10 Gbps với khoảng cách ngắn hơn 100 Mbps thông thường; 1 Gbps với khoảng cách ngắn hơn
NEXT / suy hao chèn tại 100 MHz ≥ 44,3 dB / ≤ 19,8 dB ≥ 35,3 dB / ≤ 22 dB

Nếu switch, máy chủ và thiết bị đầu cuối đều có cổng Gigabit, hoặc công trình sẽ nâng cấp Wi-Fi và camera độ phân giải cao trong vài năm tới, hãy đi Cat6 ngay từ đầu vì chi phí thay cáp sau này lớn hơn nhiều chênh lệch giá ban đầu. Cat5e vẫn hợp lý cho tuyến ngắn cấp cho điện thoại IP, máy in, camera 100 Mbps, hoặc khi dự toán dây cho hàng nghìn điểm mạng cần tiết kiệm.

Ứng dụng và môi trường lắp đặt

Catalogue nêu mã này cho hệ thống mạng tốc độ cao Gigabit Ethernet trong văn phòng, nhà máy, gia đình và toà nhà. Thực tế đó là tuyến ngang từ tủ rack tầng xuống ổ mạng từng bàn làm việc, tuyến cấp cho bộ phát Wi-Fi gắn trần, camera IP trong nhà xưởng, hệ thống điểm mạng của chung cư và trường học. Với dải tần 250 MHz, cáp đáp ứng yêu cầu Category 6 cho kênh 1000BASE-T dài tới 100 m; tốc độ 10 Gbps hãng chỉ nêu cho khoảng cách ngắn hơn, nên tuyến 10G trọn 100 m cần cáp Cat6A.

Vỏ PVC, FR-PVC hay LSZH đều là vỏ dùng trong nhà. Bài hướng dẫn của hãng nói rõ: cáp đi ngoài trời phải chọn loại vỏ PE, bơm dầu bên trong hoặc có băng chống thấm. Tuyến treo giữa hai nhà, chạy ngoài tường chịu mưa nắng hoặc chôn ngầm cần đổi sang cáp ngoài trời, không dùng mã này.

Thùng cáp mạng Vinacap Cat6 UTP 305 m màu xanh trắng, đầu cáp kéo ra từ lỗ bên hông

Hình ảnh: thùng 305 m cáp mạng Vinacap Cat6 UTP, dây kéo ra từ lỗ bên hông thùng

Vật tư đi kèm và lưu ý khi thi công

Để kênh truyền đạt Category 6, mọi thành phần trên tuyến phải cùng chuẩn: hạt mạng RJ45 Cat6, nhân mạng Cat6, patch panel Cat6 và dây nhảy Cat6. Tại Hợp Nhất có sẵn hạt mạng Cat6 LS cùng patch panel 24 và 48 cổng Cat6 của nhiều hãng để giao kèm thùng cáp. Khi bấm đầu, xếp 8 sợi theo T568A hoặc T568B đúng mã màu bốn đôi trong catalogue và dùng cùng một chuẩn ở cả hai đầu; sau khi bấm, đo kiểm bằng máy test mạng để chắc chắn không lệch cặp.

Về chiều dài, hãng khuyến nghị 100 m cho mỗi tuyến; nên trừ hao dây nhảy hai đầu khi tính. Không kéo cáp quá căng, không bẻ gập, không bó chặt bằng dây rút siết mạnh vì sẽ làm biến dạng lõi sao và bước xoắn. Cáp không có màn chắn nên tách tuyến cáp mạng khỏi tuyến điện lực và tránh đi sát đèn huỳnh quang, động cơ. Những câu hỏi chung về cách chọn và đi dây cáp mạng được giải đáp trong bài các câu hỏi thường gặp về dây cáp mạng.

Đoạn cáp Vinacap Cat6 UTP đã bóc vỏ lộ bốn đôi dây và lõi sao

Hình ảnh: đầu cáp Vinacap Cat6 UTP đã bóc vỏ, bốn đôi dây tách nhau bằng lõi sao

Báo giá cáp mạng Vinacap Cat6 UTP

Hợp Nhất cung cấp cáp mạng Vinacap Cat6 UTP nguyên thùng 305 m, hoá đơn VAT, CO/CQ theo lô, giao toàn quốc từ kho Hà Nội và TP.HCM. Để nhận báo giá trong ngày làm việc, quý khách gửi qua Email số thùng cần mua, màu vỏ, loại vỏ (PVC, FR-PVC hay LSZH) và địa chỉ giao hàng; công trình lớn có thể yêu cầu mẫu để đo kiểm trước. Kỹ thuật của Hợp Nhất hỗ trợ bóc tách khối lượng theo bản vẽ điểm mạng và chọn phụ kiện Cat6 đồng bộ cho tuyến.

Thông số kỹ thuật
Thông số theo hãng sản xuất
Ký hiệu cáp (hãng)CAT 6 UTP 4PR 23AWG
ChuẩnCategory 6, 4 đôi, UTP
Ruột dẫnĐồng ủ mềm độ tinh khiết cao, cỡ 23 AWG
Cách điệnHDPE đặc (solid)
Lõi dây saoNhựa HDPE, ngăn nhiễu chéo giữa các đôi
Vỏ bọcPVC, FR-PVC hoặc LSZH
Tần số làm việcĐến 250 MHz
Tốc độ truyền dẫnThông thường 1 Gbps, có thể đến 10 Gbps ở khoảng cách ngắn hơn; chiều dài khuyến nghị 100 m
Tiêu chuẩn áp dụngANSI/TIA-568.2-D-2018; ISO/IEC 11801 2nd Ed. 2002; UL 444 & CSA C22.2
Điện trở một chiềuTối đa 9,38 Ω/100 m; mất cân bằng điện trở tối đa 3 %
Điện dung tương hỗ (1 kHz)Tối đa 5,4 nF/100 m; mất cân bằng điện dung đôi–đất tối đa 330 pF/100 m
Tham số tại 250 MHzSuy hao chèn tối đa 32,8 dB/100 m; NEXT tối thiểu 38,3 dB; PSNEXT 36,3 dB; suy hao phản xạ tối thiểu 17,3 dB; trễ truyền tối đa 536 ns/100 m
Mã màu các đôiTrắng-xanh/xanh; trắng-cam/cam; trắng-lục/lục; trắng-nâu/nâu
Chứng chỉ (theo catalogue)UL 444 & CSA C22.2 do UL (USA) cấp năm 2018; chứng chỉ truyền dẫn ANSI/TIA 568.2-D do UL cấp năm 2021; nhà máy ISO 9001:2015
Nhà sản xuấtCông ty CP Vinacap Kim Long, nhà máy cáp tại Dốc Vân, Phù Đổng, Hà Nội (Việt Nam)

Những câu hỏi thường gặp trước khi mua hàng

Dây mạng Vinacap Cat6 có lõi chữ thập không?
Trả lời: Có. Catalogue Vinacap Kim Long ghi cáp CAT 6 UTP 4PR 23AWG có lõi dây sao bằng nhựa HDPE nằm giữa bốn đôi dây để ngăn chặn nhiễu chéo giữa các đôi; bản Cat5e cùng hãng không có lõi này.
Cáp mạng Vinacap Cat6 UTP chạy được 10 Gbps không?
Trả lời: Hãng công bố tốc độ truyền dẫn thông thường 1 Gbps, có thể lên đến 10 Gbps với khoảng cách ngắn hơn; tần số làm việc đến 250 MHz, chiều dài khuyến nghị 100 m. Tuyến 10 Gbps đủ 100 m cần cáp Cat6A.
Vinacap Cat6 dùng lõi đồng bao nhiêu AWG?
Trả lời: Ruột dẫn là dây đồng ủ mềm độ tinh khiết cao, đường kính 23 AWG, cách điện HDPE đặc; vỏ bọc PVC, FR-PVC hoặc LSZH; mã màu bốn đôi trắng-xanh/xanh, trắng-cam/cam, trắng-lục/lục, trắng-nâu/nâu.
1 thùng dây mạng Vinacap Cat6 bao nhiêu mét?
Trả lời: Hợp Nhất giao nguyên thùng 305 m (1000 ft). Catalogue hãng không ghi quy cách đóng gói, nên 305 m là quy cách hàng nhập về; mỗi thùng in hướng dẫn chiều xếp và vị trí đầu kéo dây.
Cáp mạng Vinacap Cat6 đạt tiêu chuẩn gì?
Trả lời: Catalogue ghi ba tiêu chuẩn áp dụng: ANSI/TIA-568.2-D-2018, ISO/IEC 11801 2nd Ed. 2002 và UL 444 & CSA C22.2; cáp LAN VINACAP được UL (USA) cấp chứng chỉ an toàn UL 444 & CSA C22.2 năm 2018 và chứng chỉ truyền dẫn ANSI/TIA 568.2-D năm 2021.
Dây mạng Vinacap Cat6 UTP có dùng ngoài trời được không?
Trả lời: Không nên. Vỏ PVC, FR-PVC hay LSZH đều là vỏ dùng trong nhà; chính hãng Vinacap hướng dẫn cáp đi ngoài trời phải chọn loại vỏ PE, bơm dầu bên trong hoặc có băng chống thấm. Tuyến treo cột, chạy ngoài tường hay chôn ngầm cần cáp ngoài trời chuyên dụng.
Giá dây mạng Vinacap Cat6 bao nhiêu?
Trả lời: Mã này đang để liên hệ báo giá. Gửi số thùng, loại vỏ, màu và địa chỉ giao hàng qua Email, Hợp Nhất trả lời trong ngày làm việc; hàng giao nguyên thùng 305 m kèm CO/CQ và hoá đơn VAT.
ZaloChat Zalo Hotline 0966 100 110