Sản phẩm chính hãng, đầy đủ CO/CQ Giao hàng toàn quốc
0
Cáp mạng Cat5 LS Cáp mạng Cat5 LS Cáp mạng Cat5 LS Cáp mạng Cat5 LS
Dây cáp mạng Sản phẩm chính hãng

Cáp mạng LS Cat5e UTP

Cáp mạng Cat5e UTP LS Vina cam kết hàng chính hãng với giá thành cạnh tranh — phân phối bởi Hợp Nhất Group

Giá bán Liên hệ báo giá
Chat Zalo gửi yêu cầu

Gửi Email hoặc Zalo, Hợp Nhất gửi báo giá chi tiết qua Email trong ngày làm việc.

Hướng dẫn mua hàng
  • Mới 100%, đầy đủ giấy tờ CO/CQ
  • Bảo hành chính hãng · Còn hàng
  • Giao hàng toàn quốc các ngày trong tuần
  • Hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn 24/7
Thông số sản phẩm
Dòng sản phẩm
Dây cáp mạng Cat5e UTP
Hãng sản xuất
LS Vina
Loại sản phẩm
Dây cáp mạng Cat5e
Trọng lượng
Cuộn 305m
Phân phối
Hợp Nhất Group
Tình trạng
Mới 100%
Bảo hành
Chính hãng
Trạng thái
Còn hàng
Giao hàng
Toàn quốc
Hỗ trợ kỹ thuật
24/7

Cáp mạng LS Cat5e UTP

Tổng quan sản phẩm

Cáp mạng LS Cat5e UTP là loại cáp gì?

Cáp mạng LS Cat5e UTP là dây cáp mạng đồng xoắn đôi 4 đôi, trở kháng 100 Ω, Category 5e của LS Cable & System – tại Việt Nam quen gọi là cáp LS Vina. Bản đặc tả kỹ thuật LSSS-LN0088-02 "4 Pair U/UTP Cables (Enhanced Category 5e)" của hãng mô tả: ruột dẫn đồng trần ủ mềm dạng đặc 24 AWG, cách điện HDPE đặc, vỏ PVC chống cháy hoặc LSZH, đường kính ngoài 4,9 ± 0,2 mm, chiều dài giao chuẩn 305 m quấn trong thùng. Mã hàng theo dòng là UTP-E-C5G-E1VN-x 0.5X004P/xx, trong đó x là cấp cháy (X = CMX, M = CM, R = CMR; bản CMP là F1VN-P; bản LSZH là E1ZN-X hoặc E1ZN-M) và xx là mã màu vỏ.

Trang sản phẩm U/UTP Cat.5e trên lssimple.com ghi cáp hỗ trợ Fast Ethernet, Gigabit Ethernet, 155 Mb/s và multimedia, được ETL kiểm định và EC Verified, tuân thủ ANSI/TIA-568-C.2 và RoHS. Đây là mã cáp cho mạng LAN văn phòng, nhà xưởng, khách sạn và camera IP mà Hợp Nhất giao nguyên thùng 305 m kèm CO/CQ, báo giá qua Email trong ngày làm việc. Các hãng khác cùng chuẩn nằm trong nhóm cáp mạng Cat5e; cùng hãng có bản 250 MHz là LS Cat6 UTP.

Sợi cáp mạng LS Cat5e UTP vỏ xám đã bóc đầu lộ bốn đôi dây xoắn

Hình ảnh: cáp mạng LS Cat5e UTP vỏ xám, bốn đôi dây xoắn 24 AWG

LS Cable & System công bố gì trong đặc tả LSSS-LN0088-02?

Bản đặc tả phát hành ngày 05/07/2012 (tải từ chính trang sản phẩm của hãng) dựa trên UL 444, ANSI/TIA-568-C.2, ISO/IEC 11801 và IEC 61156-5, gồm các nội dung:

  • Ruột dẫn: đồng trần, ủ mềm, dạng đặc, cỡ AWG 24, đường kính tối thiểu chấp nhận 0,485 mm.
  • Cách điện: HDPE đặc (bản CMP dùng FEP), đồng đều, không khuyết tật, đường kính qua cách điện tối đa 1,22 mm; mã màu: đôi 1 trắng/xanh – xanh, đôi 2 trắng/cam – cam, đôi 3 trắng/lục – lục, đôi 4 trắng/nâu – nâu, vạch màu in trên sợi trắng.
  • Lõi cáp: hai sợi xoắn thành một đôi, bốn đôi bện thành lõi; có thể kèm dây xé vỏ (rip cord) tuỳ chọn.
  • Vỏ: hợp chất PVC chống cháy hoặc LSZH, màu xám hoặc màu khác; dày 0,45 ± 0,05 mm; đường kính ngoài 4,9 ± 0,2 mm (bản CMP: dày 0,35 mm, đường kính 4,7 mm).
  • Điện: điện trở một chiều ≤ 9,38 Ω/100 m, mất cân bằng ≤ 5 %; điện dung tương hỗ ≤ 5,6 nF/100 m; mất cân bằng điện dung đôi – đất ≤ 330 pF/100 m; điện trở cách điện ≥ 500 MΩ·100 m; chịu điện áp 2,5 kV DC trong 2 giây; trở kháng 100 Ω ± 15 % trong dải 1–100 MHz.
  • Tại 100 MHz: suy hao ≤ 22,0 dB/100 m; NEXT ≥ 35,3 dB; PSNEXT ≥ 32,3 dB; ELFEXT ≥ 23,8 dB; PSELFEXT ≥ 20,8 dB; suy hao phản xạ ≥ 20,1 dB; trễ truyền ≤ 538 ns/100 m; lệch trễ giữa các đôi ≤ 45 ns/100 m. Mọi phép đo thực hiện trên mẫu dài từ 100 m lấy ra khỏi thùng.
  • Cơ – lý: cách điện HDPE chịu kéo tối thiểu 16,5 MPa, giãn dài 300 %; vỏ PVC chịu kéo 17,24 MPa, giãn dài 100 %; thử uốn lạnh theo UL 444; vỏ LSZH tuân thủ IEC 60754-2 và IEC 61034.
  • Thử cháy theo ký hiệu: CMX đạt VW-1 của UL 1581 hoặc IEC 60332-1; CM đạt thử cháy thẳng đứng UL 1685 hoặc IEC 60332-3; CMR đạt UL 1666; CMP đạt NFPA 262.
  • Đóng gói, ghi nhãn: chiều dài giao chuẩn 305 m, quấn trong thùng; trên thùng hoặc nhãn ghi cỡ AWG và số đôi, cấp cháy, tên và logo nhà sản xuất, chiều dài; thân cáp in ký hiệu hiệu năng truyền dẫn.

Trang hãng bổ sung: đường kính cáp 0,193 inch (4,9 mm); in trên vỏ theo feet, mét hoặc cả hai; cáp đủ điều kiện hưởng bảo hành sản phẩm mở rộng 25 năm và bảo đảm ứng dụng của LS khi là một phần của kênh Category 5e LS đã đăng ký. Những con số này được xếp thành bảng ở mục "Thông số kỹ thuật" bên dưới trang.

Cấu tạo cáp LS Cat5e UTP theo bản vẽ hãng

Hình mặt cắt trong đặc tả chỉ có bốn lớp: sợi dẫn đã bọc cách điện, đôi dây xoắn, dây xé vỏ (tuỳ chọn) và vỏ PVC hoặc LSZH. Không có lõi chữ thập, không có băng nhôm. Đường kính ngoài 4,9 mm là cỡ nhỏ, nên cáp mềm, luồn ống dễ và cùng một ống luồn chứa được nhiều sợi hơn so với cáp Cat6 6,0 mm cùng hãng. Dây xé vỏ giúp rạch vỏ bằng tay khi bấm đầu hoặc nhấn nhân mạng mà không cắt phạm vào cách điện.

Thùng cáp mạng LS Cat5e UTP in chữ UTP Cable Category 5e và thương hiệu Simple của LS Cable & System

Hình ảnh: thùng cáp LS Cat5e UTP in dòng chữ UTP Cable Category 5e và thương hiệu hệ thống cáp Simple của LS Cable & System

Khi đặt hàng cần nói rõ cấp cháy vì cùng một dòng mã có sáu bản: CMX, CM, CMR, CMP vỏ PVC và hai bản LSZH theo IEC 60332-1 hoặc 60332-3. Bản CM là cáp ngang thông dụng trong văn phòng; CMR cho tuyến đứng xuyên tầng; CMP cho không gian trần kỹ thuật có lưu thông khí; LSZH cho nơi yêu cầu ít khói, không halogen khi cháy. Mã đầy đủ in trên nhãn thùng và trên thân cáp, quý khách đối chiếu khi nhận hàng.

LS Cat5e UTP hay LS Cat6 UTP – chọn mã nào?

Hai dòng cáp UTP của LS mà Hợp Nhất phân phối dùng cùng vật liệu ruột dẫn, cách điện và vỏ; khác nhau ở cấu trúc lõi, dải tần và cỡ cáp. Đối chiếu theo hai bản đặc tả LSSS-LN0088-02 (Cat5e) và LSSS-LN0090-01 (Cat6):

Tiêu chí LS Cat5e UTP (trang này) LS Cat6 UTP
Mã dòng UTP-E-C5G-E1VN-x UTP-G-C6G-E1VN-x
Dải tần đặc tả 1–100 MHz 1–250 MHz
Ruột dẫn 24 AWG AWG 23–24
Vách chữ thập (cross-filler) Không Có
Đường kính ngoài 4,9 ± 0,2 mm 6,0 ± 0,2 mm
NEXT tại 100 MHz ≥ 35,3 dB ≥ 44,3 dB (và ≥ 38,3 dB tại 250 MHz)
Ứng dụng hãng liệt kê 10/100/1000BASE-T, 155 Mbps ATM, 100 Mbps TP-PMD, Token Ring, ISDN, ADSL Thêm ATM LAN 1,2 G; cáp ngang và backbone

Với điểm mạng cho máy tính văn phòng, điện thoại IP, máy in và camera IP chạy cổng 100 Mbps hoặc Gigabit ở tuyến ngắn, bản Cat5e đủ dùng và tiết kiệm hơn, cáp nhỏ nên thi công nhanh hơn. Khi mọi tuyến 100 m phải chạy Gigabit ổn định, nối Wi-Fi tốc độ cao hay làm tuyến backbone giữa các tầng, hãy chọn Cat6. Cả hai bản đều có lựa chọn CM, CMR, CMP, LSZH như nhau.

Ứng dụng của cáp mạng LS Cat5e UTP

Trang hãng liệt kê các ứng dụng: cáp phân phối ngang và backbone; 10/100/1000BASE-T theo IEEE 802.3; Token Ring 4/16 Mbps theo IEEE 802.5; ATM 155 Mbps; TP-PMD 100 Mbps; ISDN và ADSL. Trong công trình thực tế, đó là tuyến từ patch panel tới ổ mạng từng phòng làm việc, phòng khách sạn, phòng học; đường cấp cho camera IP quanh nhà xưởng; đường nối modem và thiết bị gia đình. Hãng còn ghi đây là thiết kế được chấp nhận rộng rãi cho lắp đặt mạng thương mại toàn cầu, là giải pháp cáp cấu trúc đơn giản hoá giúp bảo toàn đầu tư mạng dài hạn.

Vỏ PVC chống cháy hay LSZH đều là vỏ trong nhà; dải thử nghiệm của hãng không có mục chịu tia cực tím hay chống thấm, nên tuyến ngoài trời cần cáp vỏ PE chuyên dụng chứ không dùng mã này.

Mặt bên thùng cáp LS Cat5e UTP in logo LS và dòng chữ Leading Solution

Hình ảnh: mặt bên thùng cáp LS Cat5e UTP với logo LS Cable & System

Thi công và vật tư đồng bộ cho kênh Cat5e LS

Điều kiện bảo hành 25 năm mà hãng nêu gắn với "kênh Category 5e LS đã đăng ký", tức là cáp, hạt mạng, nhân mạng, patch panel và dây nhảy đều của LS và tuyến được đo kiểm, đăng ký với hãng. Hợp Nhất có sẵn hạt mạng Cat5e LS, patch panel 24 và 48 cổng Cat5e LS, dây nhảy LS Cat5e để giao cùng thùng cáp; thủ tục đăng ký bảo hành kênh quý khách hỏi kỹ thuật của chúng tôi khi lên phương án. Khi bấm đầu, xếp 8 sợi theo T568A hoặc T568B đúng mã màu bốn đôi của đặc tả, cùng một chuẩn ở hai đầu; sự khác nhau giữa hạt mạng Cat5e và Cat6 LS cùng cách bấm có trong bài hạt mạng Cat5e và Cat6 LS khác nhau như thế nào.

Về kéo dây: chuẩn Cat5e tính hiệu năng trên 100 m và hãng cũng đo mọi tham số điện trên mẫu dài 100 m, vì vậy giữ mỗi kênh (gồm cả dây nhảy hai đầu) trong 100 m; không kéo căng, không bẻ gập, tách khỏi tuyến điện lực vì cáp không có màn chắn. Thân cáp in số mét liên tục để biết lượng cáp còn lại trong thùng.

Hàng dài thùng cáp mạng LS Cat5e UTP xếp trên kệ tại kho Hợp Nhất

Hình ảnh: cáp mạng LS Cat5e UTP nguyên thùng tại kho Hợp Nhất

Báo giá cáp mạng LS Cat5e UTP tại Hợp Nhất

Hợp Nhất bán cáp mạng LS Cat5e UTP theo thùng 305 m, có CO/CQ theo lô, hoá đơn VAT, giao toàn quốc từ kho Hà Nội và TP.HCM. Quý khách gửi qua Email số thùng, cấp cháy cần dùng (CM, CMR, CMP hay LSZH), màu vỏ và địa chỉ nhận hàng, chúng tôi báo giá trong ngày làm việc. Dự án lớn có thể yêu cầu mẫu cáp để đo kiểm; kỹ thuật của Hợp Nhất hỗ trợ bóc tách số thùng theo sơ đồ điểm mạng và chọn bộ phụ kiện LS đồng bộ cho cả kênh.

Thông số kỹ thuật
Thông số theo hãng sản xuất
Dòng sản phẩm (hãng)LS Cable & System U/UTP Cat.5e 4 đôi – mã dòng UTP-E-C5G-E1VN-x 0.5X004P/xx (x: X = CMX, M = CM, R = CMR; bản CMP: UTP-E-C5G-F1VN-P; bản LSZH: UTP-E-C5G-E1ZN-X/-M; xx = màu vỏ)
ChuẩnCategory 5e, trở kháng 100 Ω; theo UL 444, ANSI/TIA-568-C.2, ISO/IEC 11801 và IEC 61156-5
Loại cápU/UTP – không màn chắn
Sợi dẫnĐồng trần ủ mềm dạng đặc, 24 AWG; đường kính tối thiểu 0,485 mm
Cách điệnHDPE đặc (FEP với bản CMP); đường kính qua cách điện tối đa 1,22 mm
Vỏ ngoàiPVC chống cháy hoặc LSZH; màu xám hoặc màu khác (WH, BL, GY, VI, OR, RD, GN, YL, BK)
Cấp cháy theo ký hiệuCMX (UL 1581 VW-1 hoặc IEC 60332-1); CM (UL 1685 hoặc IEC 60332-3); CMR (UL 1666); CMP (NFPA 262); LSZH theo IEC 60754-2 và IEC 61034
Đường kính ngoài4,9 ± 0,2 mm (bản CMP: 4,7 ± 0,2 mm); dày vỏ 0,45 ± 0,05 mm
Dải tần đặc tả1–100 MHz; trở kháng 100 Ω ±15 %
Điện trở một chiều≤ 9,38 Ω/100 m; mất cân bằng ≤ 5 %
Điện dung tương hỗ≤ 5,6 nF/100 m; mất cân bằng đôi–đất ≤ 330 pF/100 m; điện trở cách điện ≥ 500 MΩ·100 m
Tham số tại 100 MHzSuy hao chèn ≤ 22,0 dB/100 m; NEXT ≥ 35,3 dB; PSNEXT ≥ 32,3 dB; suy hao phản xạ ≥ 20,1 dB; trễ truyền ≤ 538 ns/100 m; lệch trễ ≤ 45 ns/100 m
Chiều dài / đóng góiChiều dài giao chuẩn 305 m, quấn trong thùng (box)
Chứng nhận (theo trang hãng)ETL, EC Verified; tuân thủ RoHS; thuộc hệ bảo hành mở rộng 25 năm của LS khi đăng ký kênh Category 5e
Ứng dụng theo hãng10/100/1000BASE-T (IEEE 802.3); Token Ring 4/16 Mbps (IEEE 802.5); 155 Mbps ATM; 100 Mbps TP-PMD; ISDN, ADSL

Những câu hỏi thường gặp trước khi mua hàng

Mã hàng của cáp mạng LS Cat5e UTP là gì?
Trả lời: Theo đặc tả LSSS-LN0088-02 và trang hãng, dòng Cat5e U/UTP 4 đôi của LS có mã UTP-E-C5G-E1VN-x 0.5X004P/xx: x là cấp cháy (X = CMX, M = CM, R = CMR), bản CMP là UTP-E-C5G-F1VN-P, bản LSZH là UTP-E-C5G-E1ZN-X hoặc -M; xx là màu vỏ (GY xám, WH trắng, BL xanh, VI, OR, RD, GN, YL, BK). Mã đầy đủ của lô hàng in trên nhãn thùng.
Dây mạng LS Cat5e có chạy được Gigabit không?
Trả lời: Có. Trang sản phẩm U/UTP Cat.5e của LS ghi cáp hỗ trợ Fast Ethernet, Gigabit Ethernet, 155 Mb/s và multimedia; ứng dụng liệt kê gồm 10/100/1000BASE-T (IEEE 802.3), 155 Mbps ATM, 100 Mbps TP-PMD, Token Ring 4/16 Mbps, ISDN, ADSL.
Một thùng cáp LS Cat5e bao nhiêu mét?
Trả lời: Đặc tả hãng ghi chiều dài giao chuẩn là 305 m, mỗi cuộn quấn trong thùng; trên thùng ghi cỡ AWG, số đôi, cấp cháy, tên và logo nhà sản xuất, chiều dài. Hợp Nhất giao nguyên thùng 305 m.
Cáp LS Cat5e UTP lõi bao nhiêu, đường kính bao nhiêu?
Trả lời: Ruột dẫn đồng trần ủ mềm dạng đặc 24 AWG, đường kính tối thiểu 0,485 mm; cách điện HDPE đặc tối đa 1,22 mm; vỏ dày 0,45 ± 0,05 mm; đường kính ngoài 4,9 ± 0,2 mm (bản CMP 4,7 mm); điện trở một chiều không quá 9,38 Ω/100 m.
Cáp mạng LS Cat5e có chống cháy không?
Trả lời: Có, tuỳ bản: vỏ PVC chống cháy cấp CMX (VW-1 theo UL 1581 hoặc IEC 60332-1), CM (UL 1685 hoặc IEC 60332-3), CMR (UL 1666), CMP (NFPA 262); bản LSZH tuân thủ IEC 60754-2 và IEC 61034. Khi đặt hàng cần nêu rõ cấp cháy công trình yêu cầu.
Cáp LS Cat5e có được bảo hành 25 năm không?
Trả lời: Trang hãng ghi cáp đủ điều kiện hưởng bảo hành sản phẩm mở rộng 25 năm và bảo đảm ứng dụng của LS khi là một phần của kênh Category 5e LS đã đăng ký, tức cáp, hạt mạng, nhân mạng, patch panel, dây nhảy cùng của LS và tuyến được đo kiểm, đăng ký với hãng. Kỹ thuật Hợp Nhất hướng dẫn thủ tục khi quý khách lên phương án.
Nên chọn LS Cat5e hay LS Cat6?
Trả lời: LS Cat6 (UTP-G-C6G-E1VN-x) đặc tả tới 250 MHz, có vách chữ thập, đường kính 6,0 mm, thêm ứng dụng ATM LAN 1,2 G và tuyến backbone; LS Cat5e đặc tả tới 100 MHz, không vách, đường kính 4,9 mm, nhỏ và rẻ hơn. Tuyến Gigabit dài gần 100 m hoặc backbone chọn Cat6; điểm mạng văn phòng, camera, điện thoại IP chọn Cat5e.
ZaloChat Zalo Hotline 0966 100 110